|
I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An .Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh bao gồm các lĩnh vực: Tham mưu tổng hợp các đề án về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tham mưu đề xuất về cơ chế chính sách quản lý kinh tế - xã hội; đầu tư trong nước và nước ngoài; quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Đấu thầu, Đăng ký kinh doanh; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật .
Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn và nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực Quy hoạch, Kế hoạch và Đầu tư thuộc phạm vi của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm nội dung các văn bản đã trình .
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công, phân cấp quản lý về các lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Sở, Ban, ngành của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tổ chức thực hiện các quy định của cấp đó.
3. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch và đầu tư ở địa phương, trong đó có chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nước trên địa bàn tỉnh và những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng các nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
4. Công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
a) Chủ trì tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách tỉnh quản lý, các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội, của tỉnh trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối nguồn lực cho đầu tư phát triển, cân đối tài chính.
Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã đươc phê duyệt.
b) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình hoạt động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm, để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu theo Nghị quyết HĐND tỉnh.
c) Chịu trách nhiệm và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
d) Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là huyện) xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế ngành và lãnh thổ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
e) Thẩm định các quy hoạch, kế hoạch của các Sở, ban, ngành và quy hoạch, kế hoạch của Uỷ ban nhân dân huyện đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Về kế hoạch đầu tư
a) Chủ trì phương án và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư XDCB của tỉnh; Về bố trí cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực bố trí danh mục dự án thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý, về kế hoạch hỗ trợ tín dụng nhà nước hàng năm, vốn góp cổ phần và liên doanh của nhà nước, tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án khác do tỉnh quản lý trên địa bàn.
b) Phối hợp với Sở Tài chính để lập tổng dự toán ngân sách địa phương để trình các cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện .
c) Chủ trì, phối hợp với Sở tài chính và các Sở, Ban, ngành có liên quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư của các dự án xây dựng cơ bản tập trung, các chương trình mục tiêu Quốc gia và các chương trình dự án khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Quản lý đầu tư nước ngoài:
a) Trình và chịu trách nhiệm về các nội dung văn bản đã được trình trước Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng thời kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
b) Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; cấp giấy phép ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh theo phân cấp.
c) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật, tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư và cấp phép đầu tư thuộc thẩm quyền.
7. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ
a) Là cơ quan đầu mối vận động, thu hút, điều phối quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ. Hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Chủ trì theo dõi và đánh giá thực hiện các chương trình, dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ, làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghi Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc giữa Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng , giải ngân thực các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, Ban, ngành, cấp huyện và cấp xã. Định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.
8. Về quản lý đấu thầu
a) Chủ trì, thẩm định và chịu trách nhiệm nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu và kết quả xét thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Hướng dẫn theo dõi, giám sát thanh tra, kiểm tra viêc thực hiện các quy định của Pháp luật về đấu thầu và tổng hợp các tình hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và tình hình thực hiện đấu thầu.
9. Về quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp và các cơ chế quản lý đỗi với các cụm Công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển ở địa phương.
10. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và sử dụng hợp tác xã:
a) Chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý. Cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
b) Làm đầu mối thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý. Tổng hợp tình hình sắp xếp đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nhgiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
c) Tổ chức thực hiện đăng ký kinh doanh cho các đối tượng trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở. Hướng dẫn nghiệp vụ dăng ký kinh doanh cho cơ quan chuyên môn quản lý về kế hoạch và đầu tư cấp huyện, phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương, thu thập lưu trũ và quản lý kinh doanh theo quy định của pháp luật .
d) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, nghành đề xuất các mô hình và cơ chế ,chính sách phát triển kinh tế hợp tác xã, kih tế hộ gia đình ,hương dẫn theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình phát triểnkinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
11. Chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiẹm vụ quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn, theo dõi kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
12. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật, tổ chức quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Sở.
13. Thanh tra kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trongviệcthực hiện cácchính sách, pháp luật về lĩnh vực kế hoạch đầu tư thuộc phạm vi quản lý của nhànước của Sở.giải quyêt khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
14. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất vè tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
15. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối vối cán bộ,công chức, viên chức nhà nước thuộc quyền quản lý của Sở và phát triển nguồn nhân lực nghành kế hoạch và đầu tư ở địa phương.
16. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bố theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh .
17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
|